Quán từ_Bài 9: Quán từ phủ định (Negativartikel)

Quán từ phủ định

Sách “Ngữ pháp tiếng Đức giải thích đơn giản” dày 463 trang in màu tổng hợp đầy đủ kiến thức ngữ pháp từ A1 đến C1.

Hãy cùng tìm hiểu về quán từ phủ định, một loại quán từ cũng khá phổ biến ở trong tiếng Đức nhé.

Sơ lược chung về quán từ phủ định

Quán từ phủ định (Negativartikel) là quán từ để phủ định một danh từ nào đó.

Tương tự như các loại quán từ khác, quán từ phủ định đứng trước danh từ.

Ta có bảng quán từ phủ định sau:

Quán từ phủ định
Giống đựckein
Giống cáikeine
Giống trungkein
Số nhiềukeine

Cách sử dụng của quán từ phủ định

1. Danh từ với quán từ không xác định được phủ định với quán từ phủ định “kein”

Ví dụ:

Das ist ein Bleistift. (Đây là cái bút chì)

Phủ định câu trên với quán từ phủ định “kein” ta được:

Das ist kein Bleistift. (Đây không là cái bút chì)

2. Danh từ với quán từ trống được phủ định với quán từ phủ định “kein”

Ví dụ:

Wir haben Geld. (Chúng tôi có tiền)

Phủ định câu trên với quán từ phủ định “kein” ta được:

Wir haben kein Geld. (Chúng tôi không có tiền)

Biến cách của quán từ phủ định

Ta có bảng biến cách đầy đủ của quán từ không phủ định như sau:

NominativAkkusativDativGenitv
Giống đựckein Mannkeinen Mannkeinem Mannkeines Mannes
Giống cáikeine Fraukeine Fraukeiner Fraukeiner Frau
Giống trungkein Kindkein Kindkeinem Kindkeines Kindes
Số nhiềukeine Sternekeine Sternekeinen Sternenkeiner Sterne

Bài tập

Điền quán từ phủ định phù hợp vào bảng sau:

NominativAkkusativDativGenitv
Giống đực___ Lehrer ___ Lehrer ___ Lehrer ___ Lehrer
Giống cái ___ Tür ___ Tür ___ Tür ___ Tür
Giống trung ___ Mädchen ___ Mädchen ___ Mädchen ___ Mädchen
Số nhiều ___ Studenten ___ Studenten ___ Studenten ___ Studenten

Sách “Ngữ pháp tiếng Đức giải thích đơn giản” dày 463 trang in màu tổng hợp đầy đủ kiến thức ngữ pháp từ A1 đến C1.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tải bản đọc thử